Phân phối chương trình Môn Khoa học (lớp 4,5)

  CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC (Theo công văn số 9832/BGD&ĐT-GDTH  ngày 01 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Phân phối chương trình Môn Kể chuyện Tiểu học

CHƯƠNG TRÌNH KỂ CHUYỆN (Theo công văn số 9832/BGD&ĐT-GDTH  ngày 01 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)   TUẦN LỚP 1 LỚP 2 LỚP 3 LỚP 4 LỚP 5 1   - Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Cậu bé thông minh. Sự tích hồ Ba Bể. Lý Tự Trọng 2   - Phần thưởng. - Ai có lỗi? Kể chuyện đã nghe, đã đọc (bài thơ Nàng tiên Ốc). Kể chuyện đã nghe, đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta. 3   - Bạn của Nai nhỏ. - Chiếc áo len. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về lòng nhân hậu). Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước). 4   - Bím tóc đuôi sam. - Người mẹ. Một nhà thơ chân chính. Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai 5   - Chiếc bút mực. - Người lính dũng cảm. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về tính trung thực). Kể chuyện đã nghe, đã đọc (ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh). 6   - Mẩu giấy vụn. - Bài tập làm văn. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về lòng tự trọng) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước). 7   - Người thầy cũ. - Trận bóng dưới lòng đường. Lời ước dưới trăng. Cây cỏ nước Nam. 8   - Người mẹ hiền. - Các em nhỏ và cụ già. Kể chuyện đã nghe đã đọc (về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viển vông, phi lý). Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về quan hệ giữa con người với thiên nhiên). 9   Ôn tập giữa học kì I Ôn tập giữa học kì I Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân). Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (về một lần được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác) 10   - Sáng kiến của bé Hà. - Giọng quê hương. Ôn tập giữa học kì I Ôn tập giữa học kì I 11   - Bà cháu. - Đất quý, đất yêu. Bàn chân kì diệu Người đi săn và con nai. 12   - Sự tích cây vú sữa. - Nắng phương Nam. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về một người có nghị lực). Kể chuyện đã nghe, đã đọc (có nội dung bảo vệ môi trường). 13   - Bông hoa Niềm Vui. - Người con của Tây Nguyên. Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (thể hiện tinh thần vượt khó). Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về bảo vệ môi trường. 14   - Câu chuyện bó đũa. - Người liên lạc nhỏ. Búp bê của ai? Pa-xtơ và em bé. 15   - Hai anh em. - Hũ bạc của người cha. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với em). Kể chuyện đã nghe, đã đọc (nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân). 16   - Con chó nhà hàng xóm. - Đôi bạn. Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (có liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn). Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình. 17   - Tìm ngọc. - Mồ Côi xử kiện. Một phát minh nho nhỏ. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về những người  biết sống đẹp. biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác). 18   Ôn tập cuối học kì I Ôn tập cuối học kì I Ôn tập cuối học kì I Ôn tập cuối học kì I 19   - Chuyện bốn mùa. - Hai Bà Trưng. Bác đánh cá và gã hung thần. Chiếc đồng hồ. 20   - Ông Mạnh thắng Thần Gió. - Ở lại với chiến khu. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về một người có tài). Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh). 21   - Chim sơn ca và bông cúc trắng. - Ông tổ nghề thêu. Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (về một người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết). Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, các di tích lịch sử – văn hóa; ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ; lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ). 22   - Một trí khôn hơn trăm trí khôn. - Nhà bác học và bà cụ. Con vịt xấu xí. Ông Nguyễn Khoa Đăng. 23   - Bác sĩ Sói. - Nhà ảo thuật. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữ cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác). Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh). 24   - Quả tim khỉ. - Đối đáp với vua. Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (để giữ gìn xóm làng, đường phố, trường học xanh, sạch, đẹp). Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh). 25 - Rùa và Thỏ. - Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Hội vật. Những chú bé không chết. Vì muôn dân. 26 Ôn tập giữa HK II - Tôm Càng và cá con. - Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về lòng dũng cảm). Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam). 27 - Trí khôn Ôn tập giữa học kì II Ôn tập giữa học kì II Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (về lòng dũng cảm) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (nói lên truyền thống tôn sư, trọng đạo của người Việt Nam). 28 - Bông hoa cúc trắng. - Kho báu. - Cuộc chạy đua trong rừng. Ôn tập giữa học kì II Ôn tập giữa học kì II 29 - Niềm vui bất ngờ. - Những quả đào. - Buổi học thể dục. Đôi cánh của Ngựa Trắng. Lớp trưởng lớp tôi. 30 - Sói và Sóc. - Ai ngoan sẽ được thưởng. - Gặp gỡ ở Lúc – xăm – bua. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về du lịch hay thám hiểm). Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài). 31 - Dê con nghe lời mẹ. - Chiếc rễ đa tròn. - Bác sĩ Y-éc-xanh. Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (về một cuộc du lịch hay cắm trại). Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (một việc làm tốt của bạn em). 32 - Con rồng cháu tiên. - Chuyện quả bầu. - Người đi săn và con vượn. Khát vọng sống. Nhà vô địch. 33 - Cô chủ không biết quý tình bạn. - Bóp nát quả cam. - Cóc kiện trời. Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về tinh thần lạc quan yêu đời). Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội). 34 - Hai tiếng kì lạ. - Người làm đồ chơi. - Sự tích chú Cuội cung trăng. Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (về một người vui tính mà em biết). Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (về chăm sóc bảo vệ thiếu nhi; em cùng các bạn tham gia công tác xã hội). 35 Ôn tập cuối HK II Ôn tập cuối học kì II Ôn tập cuối HK II Ôn tập cuối học kì II Ôn tập cuối học kì II

Phân phối chương trình Môn Chính tả Tiểu học

CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH TẢ (Theo công văn số 9832/BGD&ĐT-GDTH  ngày 01 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)   TUẦN LỚP 1 LỚP 2 LỚP 3 LỚP 4 LỚP 5 1   - Tập chép: Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Nghe-viết: Ngày hôm qua đâu rồi? - Tập chép: Cậu bé thông minh.- Nghe-viết: Chơi chuyền. - Nghe-viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. - Nghe-viết: Việt Nam thân yêu. 2   - Tập chép:  Phần thưởng. - Nghe-viết: Làm việc thật là vui. - Nghe-viết: Ai có lỗi?- Nghe-viết: Cô giáo tí hon. - Nghe-viết: Mười năm cõng bạn đi học. - Nghe-viết: Lương Ngọc Quyến. 3   - Tập chép: Bạn của Nai nhỏ. - Nghe-viết: Gọi bạn. - Nghe-viết: Chiếc áo len.- Tập chép: Chị em. - Nghe-viết: Cháu nghe câu chuyện của bà. - Nhớ-viết: Thư gửi các học sinh. 4   - Tập chép: Bím tóc đuôi sam. - Nghe-viết: Trên chiếc bè. - Nghe-viết: Người mẹ.- Nghe-viết: Ông ngoại. - Nhớ-viết: Truyện cổ nước mình - Nghe-viết: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ. 5   - Tập chép: Chiếc bút mực. - Nghe-viết: Cái trống trường em. - Nghe-viết: Người lính dũng cảm.- Tập chép: Mùa thu của em. - Nghe-viết: Những hạt thóc giống. - Nghe-viết: Một chuyên gia máy xúc. 6   - Tập chép: Mẩu giấy vụn.- Nghe-viết: Ngôi trường mới. - Nghe-viết: Bài tập làm văn.- Nghe-viết: Nhớ lại buổi đầu đi học. - Nghe-viết: Người viết truyện thật thà. - Nhớ-viết: Ê-mi-li, con … 7   - Tập chép: Người thầy cũ. - Nghe-viết: Cô giáo lớp em. - Tập chép: Trận bóng dưới lòng đường.- Nghe-viết: Bận. - Nhớ-viết: Gà Trống và Cáo. - Nghe-viết: Dòng kinh quê hương 8   - Tập chép: Người mẹ hiền.- Nghe-viết: Bàn tay dịu dàng. - Nghe-viết: Các em nhỏ và cụ già.- Nhớ-viết: Tiếng ru.     - Nghe-viết: Trung thu độc lập. - Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh. 9   Ôn tập giữa học kì I Ôn tập giữa học kì I - Nghe-viết: Thợ rèn. - Nhớ-viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. 10   - Tập chép: Ngày lễ.- Nghe-viết: Ông và cháu. - Nghe-viết: Quê hương ruột thịt.- Nghe-viết: Quê hương. Ôn tập giữa học kì I Ôn tập giữa học kì I 11   - Tập chép: Bà cháu.- Nghe-viết: Cây xoài của ông em. - Nghe-viết: Tiếng hò trên sông.- Nhớ-viết: Vẽ quê hương. - Nhớ-viết: Nếu chúng mình có phép lạ. - Nghe-viết: Luật Bảo vệ môi trường. 12   - Nghe-viết: Sự tích cây vú sữa. - Tập chép: Mẹ. - Nghe-viết: Chiều trên sông Hương.- Nghe-viết: Cảnh đẹp non sông. - Nghe-viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực. - Nghe-viết: Mùa thảo quả. 13   - Tập chép: Bông hoa Niềm Vui. - Nghe-viết: Quà của bố. - Nghe-viết: Đêm trăng trên Hồ Tây.- Nghe-viết: Vàm Cỏ Đông. - Nghe-viết: Người tìm đường lên các vì sao. - Nghe-viết: Hành trình của bầy ong. 14   - Nghe-viết: Câu chuyện bó đũa. - Tập chép: Tiếng võng kêu. - Nghe-viết: Người liên lạc nhỏ.- Nghe-viết: Nhớ Việt Bắc. - Nghe-viết: Chiếc áo búp bê. - Nghe-viết: Chuỗi ngọc lam. 15   - Tập chép: Hai anh em. - Nghe-viết: Bé Hoa. - Nghe-viết: Hũ bạc của người cha.- Nghe- viết: Nhà rông ở Tây Nguyên. - Nghe viết: Cánh diều tuổi thơ. - Nghe-viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. 16   - Tập chép: Con chó nhà hàng xóm. - Nghe-viết: Trâu ơi! - Nghe-viết: Đôi bạn.- Nhớ-viết: Về quê ngoại. - Nghe-viết: Kéo co. - Nghe-viết: Về ngôi nhà đang xây 17   - Nghe-viết: Tìm ngọc. - Tập chép: Gà “tỉ tê” với gà. - Nghe-viết: Vầng trăng quê em.- Nghe-viết: Âm thanh thành phố. - Nghe-viết: Mùa đông trên rẻo cao. - Nghe-viết: Người mẹ của 51 đứa con. 18   Ôn tập cuối học kì I Ôn tập cuối học kì I Ôn tập cuối học kì I Ôn tập cuối học kì I 19   - Tập chép: Chuyện bốn mùa. - Nghe-viết: Thư Trung thu. - Nghe-viết: Hai Bà Trưng.- Nghe-viết: Trần Bình Trọng. - Nghe-viết: Kim tự tháp Ai Cập. - Nghe-viết: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực. 20   - Nghe-viết: Gió.- Nghe-viết: Mưa bóng mây. - Nghe-viết: Ở lại với chiến khu.- Nghe-viết: Trên đường mòn Hồ Chí Minh. - Nghe-viết: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp - Nghe-viết: Cánh cam lạc mẹ. 21   - Tập chép: Chim sơn ca và bông cúc trắng. - Nghe-viết: Sân chim. - Nghe-viết: Ông tổ nghề thêu.- Nhớ-viết: Bàn tay cô giáo. - Nhớ-viết: Chuyện cổ tích về loài người. - Nghe-viết: Trí dũng song toàn. 22   - Nghe-viết: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.- Nghe-viết: Cò và Cuốc. - Nghe-viết: Ê-di-xơn- Nghe-viết: Một nhà thông thái. - Nghe-viết: Sầu riêng. - Nghe-viết: Hà Nội. 23   - Tập chép: Bác sĩ Sói. - Nghe-viết: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên. - Nghe-viết: Nghe nhạc.- Nghe-viết: Người sáng tác quốc ca Việt Nam. - Nhớ-viết: Chợ Tết. - Nhớ-viết: Cao Bằng. 24   - Nghe-viết: Quả tim khỉ.- Nghe-viết: Voi nhà. - Nghe-viết: Đối đáp với vua.- Nghe-viết: Tiếng đàn. - Nghe-viết: Họa sĩ Tô Ngọc Vân - Nghe-viết: Núi non hùng vĩ. 25 - Trường em. - Tặng cháu. - Tập chép: Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Nghe-viết: Bé nhìn biển. - Nghe-viết: Hội vật.- Nghe-viết: Hội đua vơi ở Tây Nguyên. - Nghe-viết: Khuất phục tên cướp biển. - Nghe-viết: Ai là thủy Tập chép:ổ của loài người 26 - Bàn tay mẹ. - Cái Bống. - Ôn tập giữa học kì II - Tập chép: Vì sao cá không biết nói? - Nghe-viết: Sông Hương. - Nghe-viết: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử.- Nghe-viết: Rước đèn ông sao. - Nghe-viết: Thắng biển. - Nghe-viết: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động. 27 - Nhà bà ngoại.- Câu đố. Ôn tập giữa học kì II Ôn tập giữa học kì II - Nhớ-viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính. - Nhớ-viết: Cửa sông. 28 - Ngôi nhà - Quà của bố. - Nghe-viết: Kho báu.- Nghe-viết: Cây dừa. - Nghe-viết: Cuộc chạy đua trong rừng.- Nhớ-viết: Cùng vui chơi. Ôn tập giữa học kì II Ôn tập giữa học kì II 29 - Hoa sen. - Mời vào. - Tập chép: Những quả đào. - Nghe-viết: Hoa phượng. - Nghe-viết: Buổi học thể dục.- Nghe-viết: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Nghe-viết: Ai nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…? - Nhớ-viết: Đất nước. 30 - Chuyện ở lớp. - Mèo con đi học. - Nghe-viết: Ai ngoan sẽ được thưởng.- Nghe-viết: Cháu nhớ Bác Hồ. - Nghe-viết: Liên hợp quốc.- Nhớ-viết: Một mái nhà chung. - Nhớ-viết: Đường đi SaPa. - Nghe-viết: Cô gái của tương lai. 31 - Ngưỡng cửa - Kể cho bé nghe. - Nghe-viết: Việt Nam có Bác.- Nghe-viết: Cây và hoa bên Lăng Bác. - Nghe-viết : Bác sĩ Y-éc-xanh.- Nhớ-viết : Bài hát trồng cây. - Nghe-viết: Nghe lời chim nói. - Nghe-viết: Tà áo dài Việt Nam. 32 - Hồ Gươm. - Lũy tre. - Nghe-viết: Chuyện quả bầu. - Nghe-viết: Tiếng chổi tre. - Nghe-viết: Ngôi nhà chung.- Nghe-viết: Hạt mưa. - Nghe-viết: Vương quốc vắng nụ cười. - Nhớ-viết: Bầm ơi 33 - Cây bàng. - Đi học. - Nghe-viết: Bóp nát quả cam.- Nghe-viết: Lượm. - Nghe-viết: Cóc kiện trời.- Nghe-viết: Quà của đồng nội. - Nhớ-viết: Ngắm trăng. Không đề. - Nghe-viết: Trong lời mẹ hát. 34 - Bác đưa thư. - Chia quà. - Nghe-viết: Người làm đồ chơi. - Nghe-viết: Đàn bê của anh Hồ Giáo. - Nghe-viết: Thì thầm.- Nghe-viết: Dòng suối thức. - Nghe-viết: Nói ngược. - Nhớ-viết: Sang năm con lên bảy 35 - Loài cá thông minh. - Ò… ó… o - Ôn tập cuối học kì II Ôn tập cuối học kì II Ôn tập cuối học kì II Ôn tập cuối học kì II Ôn tập cuối học kì II

Khung Phân phối chương trình THCS

Khung PP chương trình THCS, THPT năm học 2009-2010  (Số: 7608 /BGDĐT-GDTrH)

Phân phối chương trình Hoạt động ngoài giờ lên lớp

PHÂN PHỐI CH­­­­­­­ƯƠNG TRÌNH THCS HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC  NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên, áp dụng từ năm học 2009-2010

Phân phối chương trình Môn Âm nhạc - THCS

PHÂN PHỐI CH­­­­­­­ƯƠNG TRÌNH THCS MÔN ÂM NHẠC (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên, áp dụng từ năm học 2009-2010)

Phân phối chương trình Môn Công nghệ- THCS

 PHÂN PHỐI CH­­­­­­­ƯƠNG TRÌNH THCS MÔN CÔNG NGHỆ (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên, áp dụng từ năm học 2009-2010)

Phân phối chương trình Môn Giáo dục công dân - THCS

PHÂN PHỐI CH­­­­­­­ƯƠNG TRÌNH THCS MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ GIÁO VIÊN, ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2009-2010

Phân phối chương trình Môn Hóa học - THCS

PHÂN PHỐI CH­­­­­­­ƯƠNG TRÌNH THCS MÔN HÓA HỌC     Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên, áp dụng từ năm học 2009-2010
BÍ QUYẾT ĐỂ “ĐĂNG NHẬP” THÀNH CÔNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ