Phân phối chương trình Môn Lịch sử - THPT

Phân phối chương trình Môn Lịch sử- THPT (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên, áp dụng từ năm học 2009-2010)

 A. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THPT MÔN LỊCH SỬ

 

1. Về tổ chức dạy học

- Phải thực hiện đúng số tiết trong học kì được quy định trong Khung phân phối chương trình.

- Trong quá trình dạy học, cùng với việc giúp HS nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong Chương trình môn học, GV cần chú ý hướng dẫn HS phân tích, giải thích mối quan hệ giữa các sự kiện, so sánh, đối chiếu rút ra bài học lịch sử. Chú ý đến việc rèn luyện các kĩ năng và phương pháp tự học.

2. Đối với những tiết làm bài tập Lịch sử

Giáo viên (GV) có thể thực hiện theo nội dung sau:

- Tổ chức, hướng dẫn học sinh (HS) khai thác tranh ảnh, lược đồ, bản đồ lịch sử giúp HS biết được phương pháp khai thác và nắm được nội dung của tranh ảnh, lược đồ, bản đồ gắn liền với nội dung SGK.

- Hướng dẫn HS lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử của một bài, chương, giai đoạn lịch sử.

- Hướng dẫn HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan với các dạng khác nhau.

- Tổ chức, hướng dẫn HS sưu tầm những sự kiện lịch sử địa phương có liên quan đến nội dung bài học.

3. Về lịch sử địa phương 

- Trước hết, cần nhận thức rõ về vai trò, ý nghĩa của  lịch sử địa phương trong việc giáo dưỡng, giáo dục đặc biệt là giáo dục truyền thống địa phương đối với học sinh.

- Về biên soạn, cần thiết phải tiến hành biên soạn tài liệu lịch địa phương phục vụ giảng dạy ở trường phổ thông. Tài liệu này sử dụng cho cả những tiết dạy lịch sử địa phương được quy định trong chương trình, trong giờ học lịch sử dân tộc và hoạt động ngoại khoá.

Tuy nhiên, trong biên soạn cần lưu ý một số yêu cầu đó là: tính cơ bản, tiêu biểu của sự kiện, đảm bảo được tính toàn diện, hệ thống của sự kiện và vừa sức với học sinh.

- Về giảng dạy lịch sử địa phương:

+ Nhất thiết phải dạy đầy đủ những tiết lịch sử địa phương được quy định trong chương trình, đồng thời thường xuyên sử dụng tài liệu lịch sử địa phương trong dạy học những bài học lịch sử dân tộc.

+ Về phương pháp dạy học lịch sử địa phương, cần tuân thủ theo nguyên tắc dạy học nói chung. Tuy nhiên cần chú ý tính cụ thể, hình ảnh và xúc cảm cho HS. Rèn luyện khả năng tự học của HS, đồng thời tăng cường tổ chức các HĐ học tập như trao đổi, thảo luận trình bày ý kiến riêng của mình.

+ Về hình thức tổ chức dạy học: Cần phải đa dạng hoá các hình thức tổ dạy lịch sử địa phương như: dạy học trên lớp, tại thực địa, tại bảo tàng và tổ chức các hoạt động ngoại khoá.

4. Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

Quan điểm chủ đạo của chương trình môn Lịch sử ở trường phổ thông nói chung, ở THPT nói riêng, là xuất phát từ đặc trưng bộ môn, từ đặc điểm của quá trình nhận thức quá khứ, tận dụng mọi phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh. Định hướng của chương trình là  nhằm thực hiện đồng bộ các giải  pháp lớn sau đây:

Thứ nhất, tăng cường tính trực quan, hình ảnh, khả năng gây xúc cảm của các thông tin về các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sửTrước hết, cần phải kể đến sự trình bày sinh động, giàu hình ảnh của giáo viên. Đó là tường thuật, miêu tả, kể chuyện, nêu đặc điểm của nhân vật lịch sử…

Bên cạnh đó, cần coi trọng việc sử dụng các phương tiện trực quan: tranh ảnh, bản đồ, lược đồ, sa bàn, mô hình vật thật, phim đèn chiếu, phim video…

Cần tận dụng mọi cơ hội, mọi khả năng để học sinh có được phương thức lĩnh hội lịch sử một cách cụ thể, giàu cảm xúc, được trực tiếp quan sát các hiện vật lịch sử, được nghe báo cáo tiếp xúc, trao đổi với các nhân chứng lịch sử, nhân vật lịch sử. Điều này giúp cho học sinh như đang “trực quan sinh động” quá khứ có thực mà hiện không có.

Thứ hai, tổ chức cho học sinh làm việc nhiều hơn với các sử liệu có trong sách giáo khoa. Thông qua các hoạt động học tập, chú trọng rèn luyện các phương pháp học tập, nghiên cứu lịch sử cho  học sinh. Sử dụng tư liệu có yêu cầu đầu tiên trong học tập lịch sử, vì đây là dịp học sinh “tiếp cận” với quá khứ.

Thứ ba, tổ chức các cuộc trao đổi thảo luận dưới nhiều hình thức khác nhau (làm việc theo nhóm hoặc đàm thoại chung cả lớp), tạo điều kiện để học sinh tự mình nêu lên các vấn đề để học tập, được độc lập giải quyết các vấn đề đó hoặc những vấn đề khác do giáo viên đặt ra. Cần khuyến khích học sinh phát biểu những ý kiến riêng, độc đáo của mình, đừng làm cho học sinh e ngại khi nêu lên ý kiến riêng với ý kiến giáo viên, rèn luyện khả năng trình bày ý kiến cho học sinh. Từ đó, học sinh lĩnh hội được nội dung học tập theo tinh thần mới của dạy học hiện đại: Dạy học  tự khám phá, tự phát hiện.

Thứ tư, đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học lịch sử

Chương trình khuyến khích tiến hành dạy học lịch sử ở các  hình thức tổ chức phong phú, đa dạng:

- Học ở lớp, ở phòng bộ môn, ở bảo tàng, tại di tích lịch sử, hiện trường lịch sử ; học nghe báo cáo, đối thoại trực tiếp với các nhân chứng lịch sử, nhân vật lịch sử

Thứ năm, dạy học phải bán sát chuẩn kiến thức và kĩ năng đã được qui  định trong chương trình GDPT

Thực tế dạy học hiện nay ở các trường trung học phổ thông rất nhiều giáo viên không quan tâm đến chương chương trình, thậm chí nhiều giáo viên không biết đến chương trình mà chỉ chú ý đến SGK. GV chưa nắm vững được nhận thức hết sức quan trọng đó là chương trình mới là “pháp lệnh”, còn SGK chỉ là cụ thể hoá của chương trình và là tài liệu cơ bản cho HS học tập. Trong khi đó, GV chỉ theo SGK và coi đó là “pháp lệnh”, cố dạy hết tất cả những nội dung có trong SGK dẫn đến tình trạng quá tảI trong từng giờ học. Trong thực tế giảng dạy hiện nay, nhiều GV dạy hết giờ nhưng không thể nào hết được bài bởi vì không xác định được đâu là kiến thức cơ bản, đâu là kiến thức trong tâm của bài học.

Một trong những yêu cầu quan trọng trong việc dạy học hiện nay là GV phảI bán sát chuẩn kiến thức kĩ năng được thể hiện trong chương trình giáo dục phổ thông, thông qua nội dung của SGK để xác định và lựa chọn những nội dung cơ bản nhất, trọng tâm của từng bài học giúp các em học sinh nắm vững những nội dung lịch sử đó với tinh thần “ít nhưng mà tinh, còn hơn nhiều mà thô”.

5.  Về thiết kế giáo án

- Việc thiết kế giáo án phải khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh ở trên lớp, với hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm của bài học, tránh nặng nề hoặc dàn trải. Chú ý bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ của học sinh, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất vấn đề.

- Thực hiện cấu trúc giáo án mềm dẻo, linh hoạt tránh  yêu cầu giáo viên phải cấu trúc và thực hiện giáo án máy móc các công việc của giờ học (ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, dạy và học bài mới, củng cố, dặn dò và ra bài tập về nhà)

6. Về khai thác và sử dụng thiết bị dạy học

- Thiết bị dạy học môn lịch sử rất đa dạng phong phú: tranh ảnh, bản đồ (lược đồ), mẫu vật, băng hình… GV hướng dẫn HS khai thác có hiệu quả tranh ảnh và lược đồ – hai loại thiết bị thường được sử dụng nhiều nhất trong dạy học lịch sử

- Tranh ảnh, lược đồ là phương tiện dạy học quan trọng của môn lịch sử, tranh ảnh, lược đồ phục vụ cho việc dạy học lịch sử  gồm:

- Tập tranh ảnh lịch sử (lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam)

- Lược đồ lịch sử  (lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam)

Để việc sử dụng tranh ảnh, lược đồ thống nhất và có hiệu quả  nhằm phát huy được tích tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập bộ môn và theo quan điểm đổi mới dạy học, thiết bị đồ dùng dạy học là một nguồn nhận thức lịch sử  chứ không chỉ là minh hoạ cho bài học. Trong khi khai thác, sử dụng cần chú ý các kĩ năng như: quan sát, nhận xét, mô tả, tường thuật, phân tích, nhận định, đánh giá và phương pháp khai thác như: Cho học sinh quan sát,  GV đặt câu hỏi nêu vấn đề, tổ chức hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung tranh ảnh, lược đồ.

7. Về kiểm tra, đánh giá

- Xác định rõ mục đích của việc kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra được xem là phương tiện và hình thức của đánh giá. Đánh giá kết quả học tập (KQHT) của học sinh (HS) nhằm mục đích làm sáng tỏ mức độ đạt được của HS về kiến thức, kĩ năng và thái độ so với mục tiêu dạy học đã đề ra, công khai hoá các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi HS, khuyến khích, thúc đẩy việc học tập của các em.

- Nắm vững nội dung kiểm tra, đánh giá

Nội dung môn lịch sử bao gồm 2 mảng kiến thức: khoá trình lịch sử thế giới  và khóa trình lịch sử Việt Nam từ khi con người và xã hội loài người xuất hiện đến nay. Nội dung kiểm tra, đánh giá của môn học cần bao gồm cả các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ. Song chủ yếu tập trung kiểm tra, đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS.

Về mặt kiến thức

Kết quả học tập của HS THPT cần được đánh giá theo 6 mức độ:

(1) Nhận biết

(2) Thông hiểu

(3) Vận dụng

(4) Phân tích

(5) Tổng hợp

(6) Đánh giá

Trong thực tiễn các đề kiểm tra môn Lịch sử cho thấy khó có thể tách bạch một cách tuyệt đối các mức độ này trong một đề kiểm tra, chúng thường đan xen và nhiều khi đi liền với nhau, mức độ trước có thể là cơ sở của mức độ sau.

Về kĩ năng

Căn cứ vào nội dung của chương trình và cách trình bày nội dung trong SGK, việc kiểm tra, đánh giá kĩ năng của HS còn cần tập trung vào các kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ, lược đồ.

- Quan sát, nhận xét tranh ảnh, bản đồ.

- Kĩ năng tư duy (so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức).

- Kĩ năng thu thập, xử lí, viết báo cáo và trình bày các thông tin lịch sử.

Trước yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo định hướng phát huy tính tích cực học tập của HS, việc đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích thông minh sáng tạo của HS;  cần hạn chế kiểm tra trí nhớ mà tăng cường kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá và khả năng tư duy của HS.

- Vận dụng thành thạo phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá

Bao gồm tự luận và trắc nghiệm khách quan.

+ Tự luận với câu hỏi mở:

Loại này đòi hỏi HS phải trả lời bằng vốn kiến thức và kinh nghiệm học tập đã có. HS phải tự trình bày ý kiến trong một bài viết dài để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra. Tự luận cho phép đánh giá được sự hiểu biết, năng lực trí tuệ, khả năng diễn đạt của HS. Vì vậy, loại này thường được sử dụng trong trường hợp yêu cầu HS phân tích các mối quan hệ sự kiện chứng minh, giải thích các hiện tượng, sự  vật lịch sử..

+ Trắc nghiệm khách quan: Nhóm các câu hỏi trắc nghiệm mà trong đó mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết đòi hỏi HS phải viết câu trả lời ngắn hoặc lựa chọn câu trả lời. Trắc nghiệm có thể kiểm tra được một phạm vi rộng của chương trình, do đó độ tin cậy của bài trắc nghiệm cao và khuyến khích HS tích luỹ nhiều kiến thức. Kết quả kiểm tra, đánh giá khách quan hơn, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người chấm bài.

 

 

B. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

LỚP 10

Cả năm:  37 tuần (52 tiết)

Học kì I:  19 tuần (18 tiết)

Học kì II: 18 tuần (34 tiết)

HỌC KỲ I

Phần một. LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

Chương I. Xã hội nguyên thuỷ (2 tiết)

Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ (1 tiết)

Bài 2. Xã hội nguyên thuỷ (1 tiết)

Chương II. Xã hội cổ đại (4 tiết)

Bài 3. Các quốc gia cổ đại phương Đông (2 tiết)

Bài 4. Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô – ma (2 tiết)

Chương III. Trung Quốc thời phong kiến (2 tiết)

Bài 5. Trung Quốc thời phong kiến (2 tiết)

Chương IV. Ấn Độ thời phong kiến (2 tiết)

Bài 6. Các quốc gia Ấn và văn hoá truyền thống Ấn Độ   (1 tiết)

Bài 7. Sự phát triển lịch sử và nền văn hoá đa dạng của Ấn Độ (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương V. Đông Nam Á thời phong kiến (2 tiết)

Bài 8. Sự hình thành và phát triển các vương quốc chính ở Đông Nam Á (1 tiết)

Bài 9. Vương quốc Campuchia và Vương quốc Lào (1 tiết)

Chương VI. Tây Âu thời trung đại (4 tiết)

Bài 10. Thời kì hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu (thế kỉ V đến thế kỉ XIV) (1 tiết)

Bài 11. Tây Âu thời hậu kì trung đại (2 tiết)

Bài 12. Ôn tập lịch sử thế giới nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại (1 tiết)

Kiểm tra học kì I (1 tiết)

HỌC KỲ II

Phần hai. LỊCH SỬ VIỆT NAM  TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX

Chương I. Việt Nam từ thời nguyên thuỷ đến thế kỉ X              (4 tiết)

Bài 13. Việt Nam thời nguyên thuỷ (1 tiết)

Bài 14. Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam (1 tiết)

Bài 15. Thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)(1 tiết)

Bài 16. Thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (tiếp theo) (1 tiết)

Chương II. Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV (4 tiết)

Bài 17.   Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (từ thế kỉ X đến thế kỉ XV) (1 tiết)

Bài 18.   Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X – XV (1 tiết)

Bài 19.   Những cuộc chiến đấu chống ngoại xâm ở các thế kỉ X – XV  (1 tiết)

Bài 20.   Xây dựng và phát triển văn hoá trong các thế kỉ X – XV (1 tiết)

Chương III. Việt Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII (4 tiết)

Bài 21.    Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI – XVIII (1 tiết)

Bài 22.    Tình hình kinh tế ở các thế kỉ XVI – XVIII (1 tiết)

Bài 23.    Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc cuối thế kỉ XVIII (1 tiết)

Bài 24.    Tình hình văn hoá ở các thế kỉ XVI – XVIII        (1 tiết)

Chương IV. Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX (2 tiết)

Bài 25.    Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá dưới triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) (1 tiết)

Bài 26.    Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân  (1 tiết)

Lịch sử địa phương (1 tiết)

Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX (2 tiết)

Bài 27.   Quá trình dựng nước và giữ nước (1 tiết)

Bài 28.   Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến  (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Phần ba. LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

Chương I. Các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến nửa cuối thế kỉ XVIII) (4 tiết)

Bài 29. Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh                   (1 tiết)

Bài 30. Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (1 tiết)

Bài 31. Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII (2 tiết)

Chương II. Các nước Âu – Mĩ (từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) (6 tiết)

Bài 32. Cách mạng công nghiệp ở châu Âu (1 tiết)

Bài 33. Hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu và Mĩ giữa thế kỉ XIX (2 tiết)

Bài 34. Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (1 tiết)

Bài 35. Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ và sự bành trướng thuộc địa (2 tiết)

Chương III. Phong trào công nhân (từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) (5 tiết)

Bài 36. Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân (1 tiết)

Bài 37. Mác và Ăng-ghen. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học (1 tiết)

Bài 38. Quốc tế thứ nhất và Công xã Pa-ri 1871 (1 tiết)

Bài 39. Quốc tế thứ hai (1 tiết)

Bài 40. Lê-nin và phong trào công nhân Nga đầu thế kỉ XX (1 tiết)

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LỚP 10 ( NÂNG CAO )

Cả năm:  37 tuần (53 tiết)

Học kì 1: 19 tuần (36 tiết)

Học kì 2: 18 tuần (17 tiết)

HỌC KỲ I

Phần một. LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

Chương I. Xã hội nguyên thuỷ (2 tiết)

Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ (1 tiết)

Bài 2. Xã hội nguyên thuỷ (1 tiết)

Chương II. Xã hội cổ đại (5 tiết)

Bài 3. Các quốc gia cổ đại phương Đông (2 tiết)

Bài 4. Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô-ma (3 tiết)

Chương III. Trung Quốc thời phong kiến (3 tiết)

Bài 5. Trung Quốc thời Tần, Hán (1 tiết)

Bài 6. Trung Quốc thời Đường, Tống (1 tiết)

Bài 7. Trung Quốc thời Minh, Thanh (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương IV. Ấn Độ thời phong kiến (2 tiết)

Bài 8. Các quốc gia Ấn và văn hoá truyền thống Ấn Độ                 (1 tiết)

Bài 9. Sự phát triển lịch sử và văn hoá Ấn Độ (1 tiết)

Chương V. Đông Nam Á thời phong kiến (4 tiết)

Bài 10. Các nước Đông Nam Á đến giữa thế kỉ XIX         (2 tiết)

Bài 11. Văn hoá truyền thống Đông Nam Á (1 tiết)

Bài 12. Vương quốc Campuchia và Vương quốc Lào              (1 tiết)

Chương VI. Sự hình thành và phát triển chế độ phong kiến
Tây Âu (3 tiết)

Bài 13.   Sự hình thành các quốc gia phong kiến Tây Âu                   (1 tiết)

Bài 14.   Xã hội phong kiến Tây Âu (1 tiết)

Bài 15.   Sự ra đời của thành thị và sự phát triển của thương mại Tây Âu  (1 tiết)

Chương VII. Sự suy vong của chế độ phong kiến Tây Âu     (5 tiết)

Bài 16. Những phát kiến lớn về địa lí (1 tiết)

Bài 17. Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu (1 tiết)

Bài 18. Phong trào Văn hoá Phục hưng (1 tiết)

Bài 19. Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân (1 tiết)

Bài 20. Ôn tập lịch sử thế giới nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại (1 tiết)

Phần hai : LỊCH SỬ VIỆT NAM

TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX

Chương I. Việt Nam thời nguyên thuỷ (2 tiết)

Bài 21. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ   (1 tiết)

Bài 22. Việt Nam cuối thời nguyên thuỷ (1 tiết)

Chương II. Các quốc gia cổ đại trên đất Việt Nam (2 tiết)

Bài 23. Nước Văn Lang – Âu Lạc (1 tiết)

Bài 24. Quốc gia cổ Cham-pa và Phù Nam (1 tiết)

Chương III. Thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ X)        (3 tiết)

Bài 25.   Chính sách đô hộ của các triều đại phương Bắc và những chuyển biến trong xã hội Việt Nam (1 tiết)

Bài 26.   Các cuộc đấu tranh giành độc lập (từ thế kỉ I đến thế kỉ V) (1 tiết)

Bài 27.   Các cuộc đấu tranh giành độc lập (từ thế kỉ VI đến thế kỉ X) (1 tiết)

Chương IV. Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV (5 tiết)

Bài 28.   Xây dựng và phát triển nhà nước độc lập thống nhất (từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV) (1 tiết)

Bài 29.   Mở rộng và phát triển kinh tế (từ thế kỉ X đến đầu
thế kỉ XV) 
(1 tiết)

Bài 30.   Kháng chiến chống ngoại xâm (từ thế kỉ X đến thế kỉ XV) (1 tiết)

Kiểm tra học kỳ I ( 1 tiết )

 

HỌC KỲ II

       Bài 31. Xây dựng và phát triển văn hoá dân tộc (từ thế kỉ X đến thế kỉ XV) (1 tiết)

Bài 32. Việt Nam ở thế kỉ XV – Thời Lê sơ (1 tiết)

Chương V. Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII              (6 tiết)

Bài 33. Chiến tranh phong kiến và sự chia cắt đất nước               (1 tiết)

Bài 34. Tình hình kinh tế nông nghiệp (1 tiết)

Bài 35. Sự phát triển của kinh tế hàng hoá (1 tiết)

Bài 36. Tình hình văn hoá, tư tưởng thế kỉ XVI – đầu thế kỉ XVIII (1 tiết)

Bài 37. Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài và phong trào Tây Sơn (2 tiết)

Lịch sử địa phương (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương VI. Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX (3 tiết)

Bài 38. Sự thành lập và tổ chức vương triều Nguyễn                    (1 tiết)

Bài 39. Tình hình kinh tế xã hội nửa đầu thế kỉ XIX (1 tiết)

Bài 40. Đời sống văn hoá – tư tưởng nửa đầu thế kỉ XIX             (1 tiết)

Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa TK XIX (2 tiết)

Bài 41. Những thành tựu chính của dân tộc trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước (1 tiết)

Bài 42.   Đóng góp của các dân tộc ít người vào sự nghiệp chung của đất nước  (1 tiết)

Ôn tập ( 1 tiết )

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LỚP 11

Cả năm:   37 tuần (35 tiết)

Học kì I:  19 tuần (18 tiết)

Học kì II: 18 tuần  (17 tiết)

HỌC KỲ I

Phần một. LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (tiếp theo)

Chương I.    Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) (6 tiết)

Bài 1. Nhật Bản (1 tiết)

Bài 2. Ấn Độ (1 tiết)

Bài 3. Trung Quốc (1 tiết)

Bài 4. Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) (2 tiết)

Bài 5. Châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) (1 tiết)

Chương II. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)                (2 tiết)

Bài 6. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) (2 tiết)

Chương III. Những thành tựu văn hoá thời cận đại (1 tiết)

Bài 7. Những thành tựu văn hoá thời cận đại (1 tiết)

Bài 8. Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Phần hai. LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

(Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I.    Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 – 1941) (2 tiết)

Bài 9.     Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921) (1 tiết)

Bài 10.   Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941) (1 tiết)

Chương II. Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (4 tiết)

Bài 11.   Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (1 tiết)

Bài 12.   Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
(1918 – 1939) (1 tiết)

Bài 13.   Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (1 tiết)

Bài 14.   Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
(1918 – 1939) (1 tiết)

Kiểm tra học kì I (1 tiết)

HỌC KỲ II

Chương III.    Các nước châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939) (2 tiết)

Bài 15.   Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và Ấn Độ
(1918 – 1939) (1 tiết)

Bài 16.   Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (1 tiết)

 

Chương IV. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)             (2 tiết)

Bài 17.   Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)  (2 tiết)

Bài 18.   Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) (1tiết)

Phần ba. LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 - 1918)

Chương I. Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX             (5 tiết)

Bài 19.   Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ năm 1858 đến trước năm 1873) (1 tiết)

Bài 20.   Chiến sự lan rộng ra toàn quốc. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng (2 tiết)

Bài 21.   Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX           (2 tiết)

Lịch sử địa phương (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương II. Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918) (4 tiết)

Bài 22.   Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1 tiết)

Bài 23.   Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất     (1 tiết)

Bài 24.   Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) (1 tiết)

Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 – 1918) (1 tiết)

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LỚP 11 ( NÂNG CAO )

Cả năm: 37 tuần (70 tiết)

Học kì I: 19 tuần (36 tiết)

Học kì II: 18 tuần (34 tiết)

HỌC KỲ I

Phần một. LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

Chương I.    Các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII) (7 tiết)

Bài 1.     Cách mạng Hà Lan giữa thế kỉ XVI (1 tiết)

Bài 2.     Cuộc cách mạng tư sản Anh giữa thế kỉ XVII             (1 tiết)

Bài 3.     Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ nửa sau thế kỉ XVIII (2 tiết)

Bài 4.     Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII (3 tiết)

Chương II. Các nước Âu – Mĩ (đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) (7tiết)

Bài 5.     Châu Âu từ chiến tranh Na-pô-lê-ông đến Hội nghị Viên. (1 tiết)

Bài 6.    Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX). (1 tiết)

Bài 7.    Hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu và Mĩ (giữa thế kỉ XIX) (2 tiết)

Bài 8.     Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (1 tiết)

Bài 9.     Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (tiếp theo) (2 tiết)

Làm bài tập Lịch sử (1 tiết)

Làm bài kiểm tra viết (1tiết)

Chương III.    Phong trào công nhân (từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) (5 tiết)

Bài 10.   Phong trào đấu tranh của công nhân nửa đầu thế
kỉ XIX (1 tiết)

Bài 11.   Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học – Quốc tế
thứ nhất (1 tiết)

Bài 12.   Công xã Pa-ri (1871) (1 tiết)

Bài 13.   Phong trào công nhân quốc tế (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) (1 tiết)

Bài 14.   V.I. Lê-nin và phong trào công nhân Nga đầu thế kỉ XX – Cách mạng Nga (1905 – 1907) (1 tiết)

Chương IV.    Các nước châu Á (từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) (7 tiết)

Bài 15.   Nhật Bản (1 tiết)

Bài 16.   Ấn Độ (1 tiết)

Bài 17.   Trung Quốc  (2 tiết)

Bài 18.   Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) (3 tiết)

Chương V. Các nước châu Phi, Mĩ La-tinh thời cận đại                (2 tiết)

Bài 19. Châu Phi (1 tiết)

Bài 20. Khu vực Mĩ La-tinh (1 tiết)

Chương VI. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)             (3 tiết)

Bài 21. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) (3 tiết)

Bài 22. Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (1 tiết)

Làm bài tập lịch sử (1 tiết)

Kiểm tra học kì I (1tiết)

HỌC KỲ II

Phần hai. LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

(Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương VII. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 – 1941) (4 tiết)

Bài 23.   Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921) (2 tiết)

Bài 24.   Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

(2 tiết)

Chương VIII. Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (4 tiết)

Bài 25.   Khái quát về các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (1 tiết)

Bài 26.   Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (1 tiết)

Bài 27.   Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (1 tiết)

Bài 28.   Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (1 tiết)

Chương IX.    Các nước châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (3 tiết)

Bài 29.   Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và Ấn Độ
(1918 – 1939) (1 tiết)

Bài 30.   Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (2 tiết)

Chương X.   Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)                (3 tiết )

Bài 31.   Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) (3 tiết)

Bài 32.   Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (phần từ năm 1917 đến năm 1945) (1 tiết)

Phần ba. LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 – 1918)

Chương I. Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX                     (7 tiết)

Bài 33.   Việt Nam trước nguy cơ Pháp xâm lược (1 tiết)

Bài 34.   Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858-1884) (2 tiết)

Bài 35.   Trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX (1 tiết)

Bài 36.   Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX                  (3 tiết)

Lịch sử địa phương (1 tiết)

Làm bài tập Lịch sử (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương II. Việt Nam từ đầu thế kỉ xx đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất (6 tiết)

Bài 37.   Sự chuyển biến về kinh tế, xã hội và tư tưởng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX (1 tiết)

Bài 38.   Phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất  (1914) (2 tiết)

Bài 39.   Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) (1 tiết)

Bài 40.   Sự khởi đầu của khuynh hướng cứu nước mới trong phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam             (2 tiết)

Bài 41.   Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 – 1918) (1 tiết)

Ôn tập (1tiết)

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

 

 

 

 

 

 

 

 

LỚP 12

Cả năm:   37 tuần (52 tiết)

Học kì 1: 19 tuần (35 tiết)

Học kì 2: 18 tuần (17 tiết)

HỌC KỲ I

Phần một. LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

Chương I. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949) (1 tiết)

Bài 1. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949) (1 tiết)

Chương II. Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên bang Nga (1991-2000) (2 tiết)

Bài 2. Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên bang Nga (1991-2000) (2 tiết)

Chương III. Các nước Á, Phi và Mĩ La-tinh (1945-2000) (4 tiết)

Bài 3. Các nước Đông Bắc Á (1 tiết)

Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ (2 tiết)

Bài 5.  Các nước châu Phi và Mĩ La-tinh (1 tiết)

Chương IV. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (3 tiết)

Bài 6. Nước Mĩ (1 tiết)

Bài 7. Tây Âu (1 tiết)

Bài 8. Nhật Bản (1 tiết)

Chương V. Quan hệ quốc tế (1945-2000) (2 tiết)

Bài 9. Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh                 (2 tiết)

Chương VI. Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hoá (1 tiết)

Bài 10. Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX. (1 tiết)

Bài 11. Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 (1 tiết)

  Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)

Phần hai. LỊCH SỬ VIỆT NAM

TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000

Chương I. Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 (5 tiết)

Bài 12. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925. (2 tiết)

Bài 13. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930. (3 tiết)

Chương II. Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 (6 tiết)

Bài 14. Phong trào cách mạng 1930 – 1935. (1 tiết)

Bài 15. Phong trào dân chủ 1936 – 1939. (1 tiết)

Bài 16. Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 – 1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời. (4 tiết)

Chương III. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954 (8 tiết)

Bài 17. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 – 9 – 1945 đến trước ngày 19 – 12 -1946. (2 tiết)

Bài 18. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950). (2 tiết)

Bài 19. Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953). (2 tiết)

Bài 20. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954). (2 tiết)

Làm bài kiểm tra  học kì I (1 tiết)

HỌC KỲ II

Chương IV. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975           (7 tiết)

Bài 21. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 – 1965). (2 tiết)

Bài 22. Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 – 1973). (3 tiết)

Bài 23. Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội miền ở Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975) (2 tiết)

Lịch sử địa phương (2 tiết).

Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)

Chương V. Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000                  (4 tiết)

Bài 24. Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của kháng chiến    chống Mĩ cứu nước năm 1975. (1 tiết)

Bài 25. Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986). (1 tiết)

Bài 26. Đất nước trên đường đổi mới đi lên CNXH (1986 -2000). (2 tiết)

 Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 (1 tiết)

 Ôn tập, làm bài tập lịch sử (1 tiết)

 Làm bài kiểm tra học kì II (1 tiết )

LỚP 12 ( NÂNG CAO )

                           Cả năm: 37 tuần, 70 tiết

Học kì 1: 19 tuần, 36 tiết

Học kì 2: 18 tuần, 34 tiết

HỌC KỲ I

Phần một. LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

Chương I. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949) (2 tiết )

Bài 1. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949) (2 tiết)

Chương II. Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991)

Liên bang Nga (1991-2000)  (3 tiết)

Bài 2. Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên bang Nga (1991-2000) (3 tiết)

Chương III. Các nước Á, Phi và Mĩ La-tinh (1945-2000) (6 tiết)

Bài 3. Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên (2 tiết)

Bài 4. Các nước Đông Nam Á (2 tiết)

Bài 5. Ấn Độ và khu vực Trung Đông (1 tiết)

Bài 6.  Các nước châu Phi và Mĩ La-tinh (1 tiết)

Chương IV. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (6 tiết)

Bài 7. Nước Mĩ (2 tiết)

Bài 8. Tây Âu (2 tiết)

Bài 9. Nhật Bản (2 tiết)

Chương V. Quan hệ quốc tế (1945-2000) (2 tiết)

Bài 10. Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh (2 tiết)

Chương VI. Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hoá ( 1 tiết )

Bài 11. Cách mạng khoa học- công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX. (1 tiết)

Bài 12. Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 (1 tiết )

 Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)

Phần hai. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000

Chương I. Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 (6 tiết)

Bài 13. Những  chuyển biến mới về kinh tế và xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất. (2 tiết)

Bài 14. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925. (2 tiết)

Bài 15. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930. (2 tiết)

 

Chương II. Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945                (6 tiết)

Bài 16. Phong trào cách mạng 1930 – 1935. (1 tiết)

Bài 17. Phong trào dân chủ 1936 – 1939. (1 tiết)

Bài 18. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945. (2 tiết)

Bài 19. Cao trào kháng Nhật cứu nước và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời. (2 tiết)

Ôn tập và làm bài tập (1 tiết)

Kiểm tra học kì 1 (1 tiết)

HỌC KỲ II

Chương III. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954         (9 tiết)

Bài 20. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946. (2 tiết)

Bài 21. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Thực dân Pháp (1946-1950). (3 tiết)

Bài 22. Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953). (2 tiết)

Bài 23. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954). (2 tiết)

Lịch sử địa phương (1 tiết)

Chương IV. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975        (12 tiết)

Bài 24. Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế – xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm, gìn giữ hoà bình (1954-1960). (2 tiết)

Bài 25. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam (1961-1965). (2 tiết)

Bài 26. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ (1965-1968). (2 tiết)

Bài 27. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”  ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mĩ (1969-1973). (3 tiết)

 

Bài 28. Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975). (3 tiết)

Lịch sử địa phương(1 tiết)

Làm bài tập lịch sử (1 tiết)

Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)

Chương V. Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000                (6 tiết)

Bài 29. Việt Nam trong năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân 1975. (1 tiết)

Bài 30. Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986). (2 tiết)

Bài 31. Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội  (1986-2000). (3 tiết)

Bài 32. Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 (1 tiết).

 

Ôn tập và làm bài tập lịch sử (1 tiết)

Làm bài kiểm tra học kì II (1 tiết).

Tin khác đã đưa

BÍ QUYẾT ĐỂ “ĐĂNG NHẬP” THÀNH CÔNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ