Phân phối chương trình Môn Sinh học - THPT

 Phân phối chương trình Môn Sinh học- THPT (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên, áp dụng từ năm học 2009-2010) 

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA MÔN SINH HỌC

1. Tổ chức dạy học

– Bắt đầu từ năm học 2008-2009, thời gian thực học cả năm học là 37 tuần, có thể có tuần không có tiết học môn Sinh học. Thời lượng của môn Sinh học lớp 10 là 35 tiết trong cả năm học. Thời lượng của môn Sinh học lớp 10 nâng cao là 52 tiết trong cả năm học. Thời lượng của môn Sinh học lớp 11 (chuẩn, nâng cao) là 52 tiết trong cả năm học. Thời lượng của môn Sinh học lớp 12 là 52 tiết trong cả năm học. Thời lượng của môn Sinh học lớp 12 nâng cao là 70 tiết trong cả năm học.

– Phải đảm bảo dạy đủ số tiết thực hành của từng chương và của cả năm học. Trong điều kiện có thể, các trường nên bố trí các tiết thực hành vào 1 buổi để tạo thuận lợi cho giáo viên và học sinh khi dạy học.

+ Lớp 10 là 05 tiết (có thể bố trí vào 02 buổi) với các nội dung: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh, một số thí nghiệm về enzim, quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành, lên men êtilic và lactic, quan sát một số vi sinh vật.

+ Lớp 10 nâng cao là 10 tiết (có thể bố trí vào 03 – 04 buổi) với các nội dung: Đa dạng thế giới sinh vật, thí nghiệm nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào, quan sát tế bào dưới kính hiển vi, thí nghiệm co và phản co nguyên sinh, thí nghiệm sự thẩm thấu và tính thấm của tế bào, một số thí nghiệm về enzim, quan sát các kì của nguyên phân qua tiêu bản tạm thời hay cố định, lên men êtilic, lên men lactic, quan sát một số vi sinh vật, tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm phổ biến ở địa phương.

+ Lớp 11 là 08 tiết (có thể bố trí vào 03 buổi) với các nội dung: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phân bón, phát hiện diệp lục và carôtenôit, phát hiện hô hấp ở thực vật, đo một số chỉ tiêu sinh lý của người, hướng động, xem phim về tập tính động vật, xem phim về sinh trưởng phát triển ở động vật, nhân giống vô tính ở thực vật bằng giâm, chiết, ghép.

+ Lớp 11 nâng cao là 08 tiết (có thể bố trí vào 03 buổi) với các nội dung: Thoát hơi nước và bố trí thí nghiệm về phân bón, tách chiết sắc tố từ lá và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học, chứng minh quá trình hô hấp tỏa nhiệt, tìm hiểu hoạt động của tim ếch, hướng động, xem phim về tập tính một số động vật, quan sát sinh trưởng phát triển của một số động vật, nhân giống giâm, chiết, ghép ở thực vật.

+ Lớp 12 là 03 tiết (có thể bố trí vào 01 – 02 buổi) với các nội dung: Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời, lai giống, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

+ Lớp 12 nâng cao là 06 tiết (có thể bố trí vào 02 – 03 buổi) với các nội dung: Xem phim về cơ chế nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã. Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định. Lai giống. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người. Khảo sát vi khí hậu của một khu vực. Tính độ phong phú của loài và kích thước quần thể theo phương pháp đánh bắt thả lại.

– Các nội dung lí thuyết và thực hành phải được dạy học theo đúng trình tự ghi trong phân phối chương trình (PPCT) do Sở GDĐT quy định cụ thể dựa trên Khung PPCT của Bộ GDĐT.

– Cuối mỗi học kì, có 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra học kì.

– Các tiết Bài tập, Ôn tập, Sở GDĐT cần quy định nội dung cụ thể, căn cứ tình hình thực tế để định ra những nội dung cho các tiết Bài tập, Ôn tập đảm bảo đủ các kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu. Nên lựa chọn, xây dựng nội dung cho các tiết Bài tập và Ôn tập nhằm mục đích củng cố kiến thức hay rèn luyện kĩ năng, hình thức có thể là làm bài tập trên lớp học và giao bài tập cho học sinh làm thêm ở nhà.

– Tuỳ tình hình thực tế, có thể kéo dài hoặc rút ngắn thời lượng giảng dạy đã được phân cho một nội dung nào đó (thời lượng thực hành không được rút ngắn). Tuy nhiên, việc kéo dài hoặc rút ngắn vẫn phải đảm bảo dạy đủ các nội dung kiến thức cơ bản được quy định trong chuẩn kiến thức.

– Đối với các học sinh giỏi, giáo viên chọn các bài đọc thêm trong sách giáo khoa, xây dựng thêm các Bài tập và thực hành, để củng cố, hệ thống và nhất là chuẩn xác hoá các kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu. Đồng thời trong tiết Bài tập và thực hành giáo viên nên phân loại, chia nhóm, bố trí chỗ ngồi để học sinh có thể giúp đỡ nhau nâng cao hiệu quả của tiết học.

– Ở một số nội dung, việc học lí thuyết sẽ hiệu quả hơn nếu sử dụng máy vi tính, phần mềm, tranh, ảnh, sơ đồ trực quan. Bộ đã cung cấp các đĩa CD về nội dung Sinh học 10; Sinh học 11; Sinh học 12 nên các đơn vị cần đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học.

2. Kiểm tra, đánh giá

– Phải thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, khi ra đề kiểm tra (dưới 1 tiết, 1 tiết, học kì) phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình. Giáo viên kiểm tra tự luận và trắc nghiệm trong quá trình dạy học để đánh giá và quan trọng hơn là giúp học sinh tự đánh giá quá trình học tập. Khi kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan không nên chỉ dùng một hình thức duy nhất là sử dụng câu hỏi đa lựa chọn mà sử dụng nhiều loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan khác nhau.

– Trong cả năm học phải dành 04 tiết để kiểm tra. Trong đó có 02 tiết dành cho kiểm tra học kì (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra một tiết (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); kiểm tra thực hành được đánh giá trong tất cả các bài thực hành.

Đánh giá bài thực hành của học sinh bao gồm 2 phần:

+ Phần đánh giá kỹ năng thực hành, kết quả thực hành;

+ Phần đánh giá báo cáo thực hành. 

Điểm của bài thực hành bằng trung bình cộng điểm của hai phần trên.

Giáo viên có thể tính điểm bình quân các bài thực hành trong mỗi học kì hoặc lấy điểm bài đạt điểm cao nhất của học sinh nhưng phải đảm bảo mỗi học kì có ít nhất một điểm. Sau mỗi tiết Bài tập và thực hành phải có đánh giá và cho điểm. Phải dùng điểm này làm ít nhất 1 điểm (hệ số 1) trong các điểm để xếp loại học lực của học sinh.

– Phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ các tiết kiểm tra, kiểm tra thực hành, kiểm tra học kì như trong PPCT.

– Phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, cả lí thuyết và thực hành và phải theo nội dung, mức độ yêu cầu được quy định trong chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình môn học.

– Sở GDĐT hướng dẫn về kiểm tra miệng, kiểm tra dưới 45 phút để đảm bảo đủ số lượng điểm kiểm tra theo quy định.

– Việc kiểm tra học kì phải được thực hiện ở cả hai nội dung lý thuyết và thực hành. Tỉ lệ điểm phần lí thuyết và điểm phần thực hành của bài kiểm tra học kì có thể cân đối: lí thuyết 60-70% và thực hành 30-40%. Giáo viên tự lựa chọn một trong hai tỉ lệ nêu trên cho phù hợp với tình hình thực tế. Việc kiểm tra học kì có thể được tiến hành theo 1 trong 2 cách sau:

Cách 1: Nếu có đủ điều kiện, thì tiến hành kiểm tra cả lí thuyết và thực hành trong tiết kiểm tra học kì. Giáo viên tự phân chia hợp lí thời lượng của tiết kiểm tra học kì cho phần lí thuyết và phần thực hành (kiểm tra thực hành trên giấy).

Cách 2: Trong tiết kiểm tra học kì chỉ kiểm tra và lấy điểm phần lí thuyết, còn điểm phần thực hành được lấy bằng cách tính trung bình điểm các bài thực hành trong học kì.

– Do đặc trưng của môn học thuận lợi cho việc áp dụng hình thức trắc nghiệm khách quan nên giáo viên cần lưu ý tận dụng ưu thế này để tăng cường sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Giáo viên cần có kế hoạch phối hợp cả 2 hình thức để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

 

 

II. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

MÔN SINH HỌC – LỚP 10

CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN:

Cả năm:   37 tuần – 35 tiết

Học kì I:  19 tuần – 19 tiết

Học kì II: 18 tuần – 16 tiết

 

TIẾT SỐ

Bài số

TÊN BÀI

1

1

Các cấp tổ chức của thế giới sống

2

2

Các giới sinh vật

3

3

Các nguyên tố hoá học và nước

4

4

- Cacbôhiđrat và lipit

5

 - Prôtêin

5

6

Axit Nuclêic

6

7

Tế bào nhân sơ

7

8

9

Tế bào nhân thực

8

Tế bào nhân thực (tiếp theo)

9

Tế bào nhân thực (tiếp theo)

10

  Bài tập(tham khảo sách bài tập Sinh học 10 của Bộ  GDĐT)

11

  Kiểm tra một tiết

12

11

Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

13

12

Thực hành- Phản ứng co và phản co nguyên sinh

14

13

Khái quát về năng lượng và sự chuyển hóa vật chất

15

14

Enzim và vai trò của enzim trong sự chuyển hoá vật chất

16

15

Hô hấp tế bào

17

16

Thực hành- Một số thí nghiệm về enzim

18

  Ôn tập học kì I (theo nội dung bài 21)

19

  Kiểm tra học kì I

20

17

Quang hợp

21

18

Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân

22

19

Giảm phân

23

20

TH_ QS các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.

24

22

Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV

25

23

Các quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật

26

24

Thực hành – Lên men êtylic và lactic

27

25

Sinh trưởng của vi sinh vật

28

26

-          Sinh sản của VSV

27

-          Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV

29

28

Thực hành- Quan sát 1 số vi sinh vật.

30

  Kiểm tra một tiết

31

29

Cấu trúc các loại virut.

32

30

Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

33

31

Virut gây bệnh – Ứng dụng của virut trong thực tiễn;

32

Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

34

33

Ôn tập học kì II( theo nội dung bài 33)

 

Bài tập(tham khảo sách bài tập Sinh học 10 của Bộ  GDĐT)

35

  Kiểm tra học kì II

 

 

MÔN SINH HỌC – LỚP 10

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO:

Cả năm:   37 tuần – 52 tiết

Học kì I:  19 tuần – 19 tiết

Học kì II: 18 tuần – 16 tiết

TIẾT SỐ

Bài số

TÊN BÀI

1

1;2

Các cấp tổ chức của thế giới sống ; Giới thiệu các giới sinh vật

2

3

Giới Khởi Sinh, Nguyên Sinh,  Giới Nấm

3

4; 5

Giới Thực vật – Giới Động vật

4

6

Thực Hành: Đa dạng thế giới sinh vật

5

7

Các nguyên tố hóa học và nước của tế bào

6

8

Cacsbonhidrat; Lipit,

7

9

Protein

8

10

Axít nucleic

9

11

Axít nucleic

10

12

Thực hành: Thí nghiệm nhận biết một số thành phần hóa học TB

11

13

Tế bào nhân sơ

12

14

Tế bào nhân thực

13

15

Tế bào nhân thực

14

16

Tế bào nhân thực

15

17

Tế bào nhân thực

16

18

Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

17

19

Thực hành: Quan sát tế bào , thí nghiệm co – phản co nguyên sinh

18

20

Thực hành: Sự thẩm thấu – tính thấm của tế bào

19

  Bài tập(tham khảo sách bài tập Sinh học 10 của Bộ  GDĐT)

20

  Kiểm tra một tiết

21

21

Chuyển hóa năng lượng

22

22

Enzim và vai trò enzim

23

23

Hô hấp tế bào

24

24

Hô hấp tế bào(tiếp theo)

25

25

Hóa tổng hợp và quang tổng hợp

26

26

Hóa tổng hợp và quang tổng hợp (tiếp theo)

27

27

Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim

28

28

Chu kì tế bào và các hình thức phân bào

29

29

Nguyên phân

30

30

Giảm phân

31

  Bài tập(tham khảo sách bài tập Sinh học 10 của Bộ  GDĐT)

32

31

Thực hành: Quan sát các kì nguyên phân qua tiêu bản

33

32

Ôn tập (theo nội dung phần I và bài 32 SGK)

34

  Kiểm tra học kì I

35

33

Dinh dưỡng chuyển hóa vật chất và năng lượng ở VSV

36

34,35

Quá trình tổng hợp- phân giải chất ở VSV và ứng dụng

37

36

Thực Hành : Lên men etilic

38

37

Thực Hành : Lên men etilic

39

  Bài tập(tham khảo sách bài tập Sinh học 10 của Bộ  GDĐT)

40

38

Sinh trưởng của VSV

41

39

Sinh sản của VSV

42

40,41

Ảnh hưởng của các yếu tố hóa học- vật lí tới sinh trưởng

43

42

Thực hành: Quan sát một số VSV

44

  Bài tập(tham khảo sách bài tập Sinh học 10 của Bộ  GDĐT)

45

  Kiểm tra một tiết

46

43

Cấu trúc các loại virut

47

44

Sự nhân lên của virut

48

45

Virut gây bệnh, ứng dụng của virut,

49

46

Khái niệm về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

50

47

Thực hành: Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm ở địa phương

51

48

Ôn tập học kì II (theo bài 48 SGK)

52

  Kiểm tra học kì II

 

 

MÔN SINH HỌC – LỚP 11

CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

Cả năm:  37 tuần – 52 tiết

Học kì I: 19 tuần – 17 tiết

Học kì II: 18 tuần – 35 tiết

TIẾT SỐ

Bài số

TÊN BÀI

1

Bài 1

Sự hấp thụ nước và muối khoáng

2

Bài 2

Vận chuyển các chất trong cây.

3

Bài 3

Thoát hơi nước

4

Bài 4; Bài 5;

  Bài 6

Vai trò nguyên tố khoáng;

 

Dinh dưỡng nitơ ở thực vật;

5

6

Bài 7

TH: TN thoát hơi nước, vai trò phân bón

7

Bài 8

Quang hợp ở thực vật

8

Bài 9

Quang hợp ở thực vật C3; C4; CAM

9

  Kiểm tra một tiết

10

Bài 10

Ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quang hợp;

11

Bài 11

Quang hợp và năng suất cây trồng

12

Bài 12

Hô hấp ở thực vật

13

Bài 13

TH: Phát hiện diệp lục; carôtennôit

14

 Bài 14 TH: Phát hiện hô hấp ở thực vật.

15

Bài 15

Tiêu hóa ở động vật

16

Bài 16

Tiêu hóa ở động vật (tiếp theo)

17

Bài 17

Hô hấp ở động vật

18

  Ôn tập học kì I.

19

  Kiểm tra học kì I

20

Bài 18

Tuần hoàn máu

21

Bài 19

Tuần hoàn máu (tiếp theo)

22

Bài 20

Cân bằng nội môi

23

Bài 21

TH: Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người.

24

Bài 22

Bài tập chương I (tham khảo Sách bài tập Sinh 11)

25

Bài 23

Hướng động

26

Bài 24

Ứng động

27

Bài 25

TH:  Hướng động

28

Bài 26

Cảm ứng ở động vật

29

Bài 27

Cảm ứng ở động vật

30

Bài 28

Điện thế nghỉ

31

Bài 29

Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh

32

Bài 30

Truyền tin qua xináp

33

Bài 31

Tập tính động vật

34

Bài 32

Tập tính động vật (tiếp theo)

35

Bài 33

TH: Xem phim về tập tính của động vật

36

  Kiểm tra một tiết

37

Bài 34

Sinh trưởng ở thực vật

38

Bài 35

Hoóc môn thực vật

39

Bài 36

Phát triển ở thực vật có hoa

40

Bài 37

Sinh trưởng và phát triển ở động vật

41

Bài 38

Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

42

Bài 39

Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật (tiếp theo)

43

Bài 40

TH: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật

44

Bài 41

Sinh sản vô tính ở thực vật

45

Bài 42

Sinh sản hữu tính ở thực vật

46

Bài 43

TH: Nhân giống TV bằng giâm , chiết, ghép

47

Bài 44

Sinh sản vô tính ở động vật

48

Bài 45

Sinh sản hữu tính ở động vật

49

Bài 46 Bài 47

Cơ chế điều hòa sinh sản

 

Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có KH

50

  Bài tập chương II,III,IV (tham khảo Sách bài tập Sinh 11)

51

Bài 48

Ôn tập học kì II (theo bài 48 SGK)

52

  Kiểm tra học kì II

 

 

 

MÔN SINH HỌC – LỚP 11

   CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Cả năm :  37 tuần – 52 tiết
Học kì I:  19 tuần – 27 tiết
Học kì II: 18 tuần – 25 tiết

TIẾT SỐ

Bài số

TÊN BÀI

1

1

Trao đổi nước ở thực vật

2

2

Trao đổi nước ở thực vật

3

3

Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật

4

4

Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật

5

Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật

5

6

TH: Thoát hơi nước, bố trí TN về phân bón

6

7

Quang hợp

7

8

Quang hợp ở các nhóm thực vật

8

9

Ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quang hợp;

10

Quang hợp và năng suất cây trồng

9

  Kiểm tra một tiết

10

11

Hô hấp ở thực vật

11

12

Ảnh hưởng của môi trường đến hô hấp

12

13

TH: Tách chiết sắc tố và tách các nhóm săc tố

13

14

TH: Chứng minh quá trình hô hấp tỏa nhiệt

14

15

Tiêu hóa

15

16

Tiêu hóa

16

17

Hô hấp

17

  Ôn tập học kì I.

18

  Kiểm tra học kì I

19

18

Tuần hoàn

20

19

Hoạt động của cơ quan tuần hoàn

21

20

Cân bằng nội môi

22

21

TH: Tìm hiệu hoạt động của tim ếch.

23

22

Bài tập chương I (tham khảo Sách bài tập Sinh 11)

24

23

Hướng động

25

24

Ứng động

26

25

TH:  Hướng động

27

26

Cảm ứng ở động vật

28

27

Cảm ứng ở động vật

29

28

Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

30

29

Dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ

31

30

Tập tính

32

31

Tập tính

33

32

Tập tính

34

33

TH: Xem phim về tập tính của động vật

35

  Kiểm tra một tiết

36

34

Sinh trưởng ở thực vật

37

35

Hoóc môn thực vật

38

36

Phát triển ở thực vật có hoa

39

37

Sinh trưởng và phát triển ở động vật

40

38

Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

41

39

Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

42

40

TH: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật

43

41

Sinh sản vô tính ở thực vật

44

42

Sinh sản hữu tính ở thực vật

45

43

TH: Nhân giống TV bằng giâm , chiết, ghép

46

44

Sinh sản vô tính ở động vật

47

45

Sinh sản hữu tính ở động vật

48

46

Cơ chế điều hòa sinh sản

49

47

Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có KH

50

  Bài tập chương II,III,IV (tham khảo Sách bài tập Sinh 11)

51

48

Ôn tập học kì II (theo bài 48 SGK)

52

  Kiểm tra học kì II

 

 

 

 

 

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢN

Cả năm:  37 tuần  = 52 tiết

Học kì I: 19 tuần = 36 tiết

Học kì II: 18 tuần =16 tiết

Tiết

Bài

Tên bài

Tiết 1 Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Tiết 2 Bài 2 Phiên mã và dịch mã
Tiết 3 Bài 3 Điều hòa hoạt động của gen
Tiết 4 Bài 4 Đột biến gen
Tiết 5 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Tiết 6 Bài 6 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Tiết 7 Bài 7 Thực hành: Quan sát các dạng đột biến NST trên tiêu bản.
Tiết 8 Bài 8 Quy luật Menden: Quy luật phân li
Tiết 9 Bài 9 Quy luật Menden: Quy luật phân li độc lập
Tiết 10 Bài 10 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Tiết 11 Bài 11 Liên kết gen và hoán vị gen
Tiết 12 Bài 12 Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
Tiết 13 Bài 13 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
Tiết 14 Bài 14 Thực hành: Lai giống
Tiết 15 Bài 15 Bài tập chương I và chương II
Tiết 16   Kiểm tra 45’
Tiết 17 Bài 16 Cấu trúc di truyền của quần thể
Tiết 18 Bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp theo)
Tiết 19 Bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn BD tổ hợp
Tiết 20 Bài 19 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ TB
Tiết 21 Bài 20 Tạo giống nhờ công nghệ gen
Tiết 22 Bài 21 Di truyền y học
Tiết 23 Bài 22 Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội
Tiết 24 Bài 24 Các bằng chứng tiến hóa
Tiết 25 Bài 25 Học thuyết Lamac và học thuyết ĐacUyn
Tiết 26 Bài 26 Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
Tiết 27 Bài 27 Quá trình hình thành quần thể thích nghi
Tiết 28 Bài 28 Loài
Tiết 29 Bài 29 Quá trình hình thành loài
Tiết 30 Bài 30 Quá trình hình thành loài (tiếp theo)
Tiết 31 Bài 31 Tiến hóa lớn
Tiết 32 Bài 32 Nguồn gốc sự sống
Tiết 33 Bài 33 Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
Tiết 34 Bài 34 Sự phát sinh loài người
Tiết 35   Ôn tập HKI
Tiết 36   Kiểm tra HK I
Tiết 37 Bài 35 Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
Tiết 38 Bài 36 Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Tiết 39 Bài 37 Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Tiết 40 Bài 38 Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo)
Tiết 41 Bài 39 Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Tiết 42 Bài 40 Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Tiết 43 Bài 41 Diễn thế sinh thái
Tiết 44    Kiểm tra 45’
Tiết 45 Bài 42 Hệ sinh thái
Tiết 46 Bài 43 Trao đổi chất và năng lượng trong hệ sinh thái
Tiết 47 Bài 44 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
Tiết 48 Bài 45 Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái
Tiết 49 Bài 46 Thực hành: Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
Tiết 50 Bài 47 Ôn tập phần tiến hóa và sinh thái học
Tiết 51 Bài 48 Ôn tập chương trình Sinh học cấp Trung học phổ thông
Tiết 52   Kiểm tra HKII

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

SINH HỌC LỚP 12 NÂNG CAO

Cả năm:  37 tuần – 70 tiết

Học kì I: 19 tuần – 36 tiết

Học kì II: 18 tuần – 34 tiết

Tiết

Bài

Tên bài

Tiết 1 Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Tiết 2 Bài 2 Phiên mã và dịch mã
Tiết 3 Bài 3 Điều hòa hoạt động của gen
Tiết 4 Bài 4 Đột biến gen
Tiết 5 Bài 5 Nhiễm sắc thể
Tiết 6 Bài 6 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Tiết 7 Bài 7 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Tiết 8 Bài 8 Bài tập chươngI
Tiết 9 Bài 9 Thực hành : Xem phim về cơ chế nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
Tiết 10 Bài 10 Thực hành: Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định hay trên tiêu bản tạm thời
Tiết 11 Bài 11 Quy luật phân ly
Tiết 12 Bài 12 Quy luật phân ly độc lập
Tiết 13 Bài 13 Sự tác động của nhiều genvà tính đa hiệu của gen
Tiết 14 Bài 14 Di truyền liên kết
Tiết 15 Bài 15 Di truyền liên kết với giới tính
Tiết 16 Bài 16 Di truyền ngoài nhiễm sắc thể
Tiết 17 Bài 17 Anh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen
Tiết 18 Bài 18 Bài tập chương II
Tiết 19 Bài 19 Thực hành: Lai giống
Tiết 20   Kiểm tra 45 phút
Tiết 21 Bài 20 Cấu trúc di truyền của quần thể
Tiết 22 Bài 21 Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối ngẫu nhiên
Tiết 23 Bài 22 Chọn giống vật nuôi và cây trồng
Tiết 24 Bài 23 Chọn giống vật nuôi và cây trồng(tiếp theo)
Tiết 25 Bài 24 Tạo giống bằng công nghệ tế bào
Tiết 26 Bài 25 Tạo giống bằng công nghệ gen
Tiết 27 Bài 26 Tạo giống bằng công nghệ gen(tiếp theo)
Tiết 28 Bài 27 Phương pháp nghiên cứu di truyền người
Tiết 29 Bài 28

 

Bài 29

Di truyền y học
Tiết 30 Bài 30 Bảo vệ vốn gen di truyền của loài người
Tiết 31 Bài 31 Ôn tập phần năm :D i truyền học
Tiết 32 Bài 32 Bằng chứng giải phẫu so sánh và phôi sinh học so sánh
Tiết 33 Bài 33 Bằng chứng địa lý sinh học
Tiết 34 Bài 34 Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
Tiết 35   Ôn tập HKI
Tiết 36   Kiểm tra học kỳ I
Tiết 37 Bài 35 Học thuyết tiến hoá cổ điển
Tiết 38 Bài 36 Thuyết tiến hoá hiện đại
Tiết 39 Bài 37 Các nhân tố tiến hoá
Tiết 40 Bài 38 Các nhân tố tiến hoá(tiếp theo)
Tiết 41 Bài 39 Quá trình hình thành vcác đặc điểm thích nghi
Tiết 42 Bài 40 Loài sinh học và các cơ chế cách ly
Tiết 43 Bài 41 Quá trình hình thành loài
Tiết 44 Bài 42 Nguồn gốc chung và chiều hướng tiến hoá
Tiết 45 Bài 43 Sự phát sinh sự sống trên trái đất
Tiết 46 Bài 44 Sự phất triển của sinh giới qua các đại địa chất
Tiết 47 Bài 45 Sự phát sinh loài người
Tiết 48 Bài 46 Thực hành: Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
Tiết 49   Kiểm tra 45 phút
Tiết 50 Bài 47 Môi trường và các nhân tố tiến hoá
Tiết 51 Bài 48 Anh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Tiết 52 Bài 49 Anh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật(tiếp theo)
Tiết 53 Bài 50 Thực hành: Khảo sát vi khí hậu của 1 khu vực
Tiết 54 Bài 51 Khái niệm về quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Tiết 55 Bài 52 Các đặc tính cơ bản của quần thể
Tiết 56 Bài 53 Các đặc tính cơ bản của quần thể(tiếp theo)
Tiết 57 Bài 54 Biến động số lượng cá thể của quần thể
Tiết 58 Bài 55 Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã
Tiết 59 Bài 56 Các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
Tiết 60 Bài 57 Mối quan hệ dinh dưỡng
Tiết 61 Bài 58 Diễn thế sinh thái
Tiết 62 Bài 59 Thực hành: Tính độ phong phú của các loài và kích thước quần thể theo phương pháp đánh bắt thả lại
Tiết 63 Bài 60 Hệ sinh thái
Tiết 64 Bài 61 Các chu trình sinh địa hoá trong hệ sinh thái
Tiết 65 Bài 62 Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
Tiết 66 Bài 63

 

Bài 64

Sinh quyển

 

Sinh thái học và quản lý tài nguyên thiên nhiên

Tiết 67   Bài tập
Tiết 68 Bài 65 Ôn tập phần tiến hoá và sinh thái học
Tiết 69 Bài 66 Tổng kết toàn cấp
Tiết 70   Kiểm tra HKII

Lưu ý:

 

-          Các nội dung lí thuyết và thực hành phải được dạy học theo đúng trình tự ghi trong phân phối chương trình.

-          Cuối mỗi học kì có tiết ôn tập và một tiết kiểm tra học kì.

-          Các tiết bài tập và ôn tập: GV căn cứ tình hình thực tế để định ra những nội dung cho phù hợp.

-          Các bài có nội dung dạy trong nhiều tiết : tùy thực tế để chia nội dung trong một tiết nhưng không được cắt bỏ nội dung.

-          Các bài thực hành có thể sắp xếp vào một buổi để thuận tiện cho GV và HS. Tuy nhiên, nếu bố trí bài thực hành trong một buổi thì các tiết thực hành (theo phân phối chương trình) phải được thay bằng tiết ôn tập hoặc bài tập (nội dung phải thống nhất trong tổ chuyên môn)

Tất cả các nội dung ôn tập, phân chia nội dung bài trong một tiết học, bố trí buổi thực hành khác buổi học phải được thông qua tổ chuyên môn và có sự phê duyệt của Hiệu trưởng.

 

Tin khác đã đưa
BÍ QUYẾT ĐỂ “ĐĂNG NHẬP” THÀNH CÔNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ